Hiển thị các bài đăng có nhãn Cài đặt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cài đặt. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 9 tháng 1, 2017

Hướng dẫn thêm các gói ngôn ngữ vào bộ cài Windows 10 Version 1607

Chủ đề này trình bày các phương pháp mà kỹ thuật viên có thể thêm sẵn các gói ngôn ngữ khác vào bộ cài windows ngoài ngôn ngữ mặc định theo bộ cài mà chúng ta đã lựa chọn tải về. Nếu bạn hay làm bộ cài được tích hợp từ hai ngôn ngữ khác nhau hoặc làm win aio. Trong chủ đề này chúng ta sẽ thêm gói ngôn ngữ tiếng Nhật JA-JP vào bộ cài ngôn ngữ tiếng Anh mặc định (en-US), bạn có thể thực hành thêm các gói ngôn ngữ khác. Đây là phần khó cho nên các bạn phải đọc thật kỹ và làm đúng theo các bước.






Mô tả:

- Chúng ta sẽ mount 3 tập tin: boot.wim, install.wim trong thư mục sources của bộ cài và tập tin winre.wim nằm trong thư mục đã mount tập tin install.wim.
- boot.wim chính là giao diện win pe lúc bạn cài đặt khởi động chọn boot từ bộ cài của đĩa hay usb, tại đây bạn sẽ thấy giao diện chọn ngôn ngữ cài đặt.
- install.wim là tập tin hệ thống windows khi bạn đã cài đặt trên ổ đĩa cứng.
- winre.wim là giao diện Windows RE trong đó bao gồm giao diện Reset và tùy chỉnh Advanced Options
- Hai tập tin boot.wim và install.wim bạn bắt buộc phải thêm còn tập tin winre.wim bạn không thêm cũng được vì người build win họ ít chú ý đến vấn đề này, còn bạn nếu thấy quan trong thì bạn thêm vào. Ví dụ một người Nhật họ sử dụng bộ cài của bạn nếu họ cài đặt chọn ngôn ngữ tiếng Nhật JA-JP thì khi họ khởi động vào chế độ Advanced Options bạn cũng nên thêm tiếng Nhật cho họ dễ thao tác.

Chuẩn bị:

- Gói ngôn ngữ cho Win PE và Windows RE tải về theo liên kết dưới


- Gói ngôn ngữ hệ thống tải bộ ngôn ngữ trong file iso


Cách thực hiện

Chúng ta sẽ sử dụng lệnh DISM với tùy chọn Add-Package trong dấu nhắc lệnh cmd. Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Mount 3 tập tin boot.wim, install.wim và winre.wim

Tại ổ (E:) hay một ổ nào đó bất kỳ mà dung lượng còn trống khoảng 10 Gb tạo lần lượt 4 thư mục

md E:\mount\boot
md E:\mount\windows
md E:\mount\winre
md E:\setup

- Copy bộ cài từ ổ ảo vào thư mục setup

xcopy /G I: E:\setup

Với (I:) là bộ cài iso đã mount ra ổ ảo

- Mount tập tin boot.wim trong thư mục sources của thư mục setup

Dism /mount-image /imagefile:E:\setup\sources\boot.wim /index:2 /mountdir:E:\mount\boot

- Mount tập tin install.wim trong thư mục sources của thư mục setup

Dism /mount-image /imagefile:E:\setup\sources\install.wim /index:1 /mountdir:E:\mount\windows

Lưu ý: Trong bộ cài Windows 10 multiple_editions sẽ có 2 phiên bản Pro và Home nếu bạn muốn làm bản Home thì thay thế giá trị index bằng 2

- Mount tập tin winre.wim trong thư mục recovery theo đường dẫn E:\mount\windows\windows\system32\

Dism /Mount-Image /ImageFile:E:\mount\windows\windows\system32\recovery\winre.wim /Index:1 /MountDir:E:\mount\winre

Bước 2: Thêm ngôn ngữ cho tập tin boot.wim

Dism /image:E:\mount\boot /add-package /packagepath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\lp.cab
Dism /image:E:\mount\boot /add-package /packagepath:"E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-Setup_ja-jp.cab
Dism /image:E:\mount\boot /add-package /packagepath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-Setup-Client_ja-jp.cab

Với WinPE_OCs là thư mục bạn đã tải và giải nén ở bước chuẩn bị vào ổ (E:)

Nếu thêm tiếng Nhật (JA-JP), hoặc tiếng Hàn Quốc (KO-KR), Trung Quốc (ZH-CN), Đài Loan (ZH-TW) hay Hồng Kông (ZH-HK) cần thêm font support nữa

Dism /image:E:\mount\boot /add-package /packagepath:E:\WinPE_OCs\WinPE-FontSupport-JA-JP.cab

Bước 3:  Thêm ngôn ngữ hệ thống cho tập tin install.wim

Dism /image:E:\mount\windows /add-package /packagepath:F:\x64\langpacks\Microsoft-Windows-Client-Language-Pack_x64_ja-jp.cab

Với (F:) là bộ iso ngôn ngữ khi mount ra ổ ảo

Bước 4: Copy thư mục ja-JP trong đường dẫn E:\mount\boot\sources vào đường dẫn E:\setup\sources

Bước 5: Tạo mới tập tin lang.ini thay thế tập tin lang.ini gốc trong đường dẫn E:\setup\sources

Dism /image:E:\mount\windows /gen-langINI /distribution:E:\setup

Bước 6: Copy tập tin lang.ini mới tạo trong đường dẫn E:\setup\sources vào đường dẫn E:\mount\boot\sources

Bước 7: Thêm ngôn ngữ cho tập tin winre.wim

Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\lp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-Rejuv_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-EnhancedStorage_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-Scripting_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-SecureStartup_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-SRT_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-WDS-Tools_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-WMI_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-StorageWMI_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre /PackagePath:E:\WinPE_OCs\ja-jp\WinPE-HTA_ja-jp.cab
Dism /Add-Package /Image:E:\mount\winre  /PackagePath:E:\WinPE_OCs\WinPE-FontSupport-JA-JP.cab

Bước 8: Unmount 3 tập tin boot.wim, install.wim và winre.wim

Dism /unmount-image /mountdir:E:\mount\boot /commit
Dism /unmount-image /mountdir:E:\mount\winre /commit
Dism /unmount-image /mountdir:E:\mount\windows /commit

Bước 9: Tạo ISO mới

Xem bài viết hướng dẫn Sử dụng cmd để tạo Windows ISO boot với cả hai chuẩn UEFI boot và Legacy boot

Thứ Ba, 13 tháng 12, 2016

Hướng dẫn triển khai Windows 10 phiên bản 1607 trên một máy tính mới bằng các đoạn scripts

Bài viết hôm nay tôi sẽ giới thiệu các bạn cách tạo những đoạn scripts để triển khai Windows 10 phiên bản 1607 trên một máy tính mới. Các tập tin sau đây sẽ triển khai Windows 10 bằng cách sử dụng một tập tin hình ảnh được gắn kết wim files và cấu hình các tính năng thiết lập lại phân vùng phục hồi sử dụng để reset lại Windows 10. Ưu điểm của phương pháp triển khai này so với việc cài đặt truyền thông đó là tốc độ và được thiết lập thêm những tính năng mới.


Tải về các tập tin được tạo sẵn tại đây. Sao chép các scripts này vào thư mục gốc của ổ đĩa USB đang lưu bộ cài Windows 10 của bạn.

Sử dụng các tập tin CreatePartitions-(firmware).txt kết hợp với DiskPart để định dạng và thiết lập các phân vùng đĩa cứng cho Windows, bao gồm phân vùng phục hồi Recovery. Điều chỉnh kích thước phân vùng để điền vào các ổ đĩa khi cần thiết.

CreatePartitions-UEFI.txt

Tạo ra hệ thống, MSR, Windows, và các công cụ phục hồi phân vùng cho máy tính dựa trên UEFI.

Tập tin này sử dụng Diskpart gán các ký tự ổ đĩa: System = S, Windows = W, và phục hồi = R. Các partition MSR không được gán ký tự. Các chữ W được sử dụng để tránh những xung đột trùng với một phân vùng ổ đĩa đã được gán ký tự. Sau khi thiết bị khởi động lại, các phân vùng Windows được gán ký tự C, và các phân vùng khác không nhận được ký tự ổ đĩa.

Các phân vùng phục hồi phải được sắp xêp sau phân vùng Windows để đảm bảo winre.wim có thể được nâng cấp cùng với Windows.

Sơ đồ bố trí phân vùng mặc định: hệ thống, MSR, Windows và phục hồi:


CreatePartitions-BIOS.txt

Tạo ra hệ thống, Windows, và các công cụ phục hồi phân vùng cho máy tính  dựa trên BIOS.

Tập tin này sử dụng Diskpart gán các ký tự ổ đĩa: System = S, Windows = W, và phục hồi = R.Các chữ W được sử dụng để tránh những xung đột trùng với một phân vùng ổ đĩa đã được gán ký tự. Sau khi thiết bị khởi động lại, các phân vùng Windows được gán ký tự C, và các phân vùng khác không nhận được ký tự ổ đĩa.

Các phân vùng phục hồi phải được sắp xêp sau phân vùng Windows để đảm bảo winre.wim có thể được nâng cấp cùng với Windows.

Sơ đồ bố trí phân vùng mặc định: hệ thống, Windows và phục hồi:


ApplyImage.bat

Sử dụng tập tin bat này có chứa những đoạn scripts được viết sẵn áp dụng một tập tin hình ảnh gắn kết wim files của Windows lên một máy tính mới.

Tập tin dựa ApplyImage.bat được dựa trên hai tập tin CreatePartitions-UEFI.txt và CreatePartitions-BIOS.txt, mà phải được đặt trong cùng một thư mục gốc của USB

Sơ đồ dưới đây cho thấy việc triển khai hình ảnh Windows 10 bằng tập tin ApplyImage.bat


ApplyRecovery.bat

Sử dụng tập tin bat này để chuẩn bị phân vùng phục hồi Windows.Tập tin ApplyRecovery.bat này dựa trên hai tập tin HideRecoveryPartitions-UEFI.txt và HideRecoveryPartitions-BIOS.txt mà phải được đặt trong cùng một thư mục gốc của USB.

Sử dụng các đoạn Scripts này để triển khai Windows 10 phiên bản 1607 trên một máy tính mới.

Trước khi triển khai bạn phải chắc chắn đó phải là một máy tính với một ổ cứng mới hoặc ổ cứng đã lưu dữ liệu trước đó sẽ bị tẩy xóa hoàn toàn nếu sử dụng phương pháp triển khai này. Có 2 cách để chúng ta có thể triển khai được các đoạn cripts này thứ nhất sử dụng USB cài Windows 10 và thứ hai là sử dụng USB Windows PE. Bạn có thể tải về Win PE của windows ADK phiên bản 1607 theo liên kết dưới

winpe_x86.iso
winpe_x64.iso

Quan trọng: USB nên được định dạng FAT 32. Nếu bạn sử USB Windows PE sau khi định dạng USB bạn mount ISO của Win PE ra ổ ảo rồi truy cập ổ ảo copy tất cả vào USB. Sau đó mount ISO Windows 10 ra ổ ảo copy tập tin install.wim trong thư mục sources vào thư mục sources của USB.

Cho dù bạn có sử dụng cách nào thì các đoạn scripts phải được đặt trong thư mục gốc của USB như hình minh họa bên dưới.


Cắm USB vào máy tính nhấn nút nguồn chọn phím boot và chọn boot từ USB. Khi đến màn hình bên dưới nhấn phím Shift+F10 để gọi dấu nhắc lệnh cmd. Nếu bạn sử dụng USB Win PE sẽ xuất hiện luôn dấu nhắc lệnh.


Bạn cần xác định ký tự của USB là gì. sử dụng diskpart để xác định, gõ lần lượt các lệnh bên dưới nhấn enter.

Diskpart
List volume
Exit


Khi đã xác định chính xác ổ đĩa USB việc tiếp theo bạn cần truy cập ổ đó để áp dụng những đoạn scripts. Ví dụ USB của tôi có ký tự ổ đĩa (C:) tôi sẽ gõ như sau:

C:
ApplyImage.bat C:\sources\install.wim


Việc tiếp theo bạn chỉ cần gõ Y và nhấn enter khi có yêu cầu




Tiếp tuc áp dụng lệnh ApplyRecovery.bat bằng cách gõ

ApplyRecovery.bat


Đợi một chút đến khi nào xong bạn có thể rút USB ra và khởi động lại máy tính.


Phương pháp triển khai mới này hiện đang được các hãng OEM áp dụng lên máy tính của họ trước khi suất xưởng bán ra cho khách hàng.

Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2016

Kinh nghiệm phục hồi dữ liệu hiệu quả cho người sử dụng máy tính

Việc để ra sai xót làm mất dữ liệu là điều không thể tránh khỏi trong quá trình sử dụng windows của người dùng. Dữ liệu ở đây do vô tình hay cố ý chúng ta đã xóa đi và thật không may vào một ngày toàn bộ dữ liệu trong máy bị mất hết không còn dấu tích vì người dùng đã quá vội vàng hoặc không hiểu biết gì nhiều và chưa có kinh nghiệm khi cài đặt mới hoặc trong quá trình sử dụng.


Lấy ví dụ nếu bạn sử dụng chức năng reset Windows 10 mà lại chọn chức năng clean all drivers hoặc sử dụng usb recover cũng sẽ bị tình trạng tương tự. Tất cả các phân vùng đều sẽ bị windows xóa và gộp lại thành một sau đó chia lại những phân vùng cần thiết cho việc cài lại win. 

Cũng có thể chúng ta cũng đã quá vội vàng khi ghost nhầm vào một phân vùng nào đó hoặc trong lúc cài win bạn không xác định đúng phân vùng cần cài và đã xóa nó đi để cài win, và một điều tất yếu thì tất cả dữ liệu cũ cũng sẽ bị xóa hết.

Với một số người kỹ tính luôn sao lưu và tải lên lưu trữ như Google Drive, OneDrive...tuy nhiên với dữ liệu hàng trăm gb thì việc tải về lại cũng mất khá nhiều thời gian. Giải pháp nhanh tróng là chúng ta sẽ nghĩ ngay đến những phần mềm phục hồi dữ liệu hàng đầu, tùy vào chức năng của mỗi phần mềm mà có hướng xử lý khác nhau.

Theo cá nhân tôi đánh giá trong quá trình sử dụng các phần mềm phục hồi dữ liệu cho nhiều máy tính. Tôi đã làm một bài test để so sánh tốc độ và sức mạnh của các phần mềm thì tôi cho rằng PartitionGuru vẫn là phần mềm mạnh mẽ nhất. Bạn có tin được không khi tôi sử dụng phần mềm này phục hồi dữ liệu tôi chỉ mất có thời gian khoảng 3 giờ đồng hồ cho tổng hơn 300gb dữ liệu và không mất một file nào. Quả thật là điều ngạc nhiên phải không. 


Tôi quyết định làm bài test trên máy tính tôi, để cho các bạn dễ hình dung máy tôi có ổ cứng 500gb tôi chia ra làm hai phân vùng (C:) 50gb dùng cài win và (D:) là dung lượng còn lại lưu dữ liệu với tổng dữ liệu cũng gần đầy ổ tức là hơn hơn 300 gb. Tôi tiến hành boot vào win pe tôi định dạng 2 phân vùng (C:) và (D:) rồi cài win lên ổ (C:) sau khi cài xong tôi lại boot vào win pe sử dụng diskpart clean install cả 2 phân vùng xong tôi tạo mới 1 phân vùng  (C:) với tất cả dung lượng 500gb rồi cài lại win lần thứ 2. Sau khi cài xong tôi boot vào win pe chạy phần mềm PartitionGuru Pro lên trong giao diện phần mềm chia lại phân vùng về như cũ tức là cắt ổ  (C:) ra lấy 450 gb chỉ để lại 50 gb và tạo mới ổ (D:) với dung lượng đã cắt. Tôi lại cắt ổ (D:) này ra thêm một ổ nữa ví dụ ổ (H:) dung lượng 100 gb. Cách làm là chuột phải phân vùng chọn Create New Partition tại giao diện Resize Partion chỉ cần nhấp và giữ chuột kéo qua trái hoặc phải rồi bấm Start. Nếu bạn làm không quen bạn có thể sử dụng phần mềm Partition wizard để chia cũng được.

Khi tôi tạo mới xong ổ (H:) tôi chuột phải ổ (D:) chọn Recover Lost Files trong giao diện Recover files để mặc định bấm Start bắt đầu quá trình quét. Lúc này bạn nên theo dõi ở khung bên trái khi nào phần mềm quét thấy các thư mục dữ liệu cũ đã hiện lên thì bạn bấm Stop chứ không nhất thiết phải đợi quét đến 100%. Lúc này bạn chỉ cần tích vào ô cần lấy rồi chuột phải chọn Copy to đến ổ khác là được, quá trình copy này có tốc độ rất nhanh hơn rất nhiều so với bạn copy thông thường trên máy. 


Trường hợp dữ liệu bạn muốn lấy mà ổ khác đã đầy thì tắt phần mềm đi lại cắt ổ (D:) ra tạo mới một ổ khác xong tiếp tục chạy phần mềm và cách làm tương tự như trên. Quá trình quét rất nhanh nếu để quét hết 100% cũng chỉ tầm hơn 1 giờ đồng hồ.

Và đây là lời khuyên của mấu chốt vấn đề tức là khi bạn đã xóa hoặc định dạng bạn không chép dữ liệu mới đè lên nó nhưng cài win thì lại được bạn không tin bạn cài win hàng 100 lần tiếp theo thì phần mềm sẽ quét ra đủ 100 lần. Ngược lại ổ D đang trống tức đã định dạng mà bạn copy dữ liệu mới vào đè lên thì quá trình phục hồi sẽ lâu hơn nhưng vẫn lấy được các bạn cứ an tâm điều đó vì tôi đã test rồi chỉ là lâu hơn so với lúc còn trống.

Một điều nữa bạn cũng phải thường xuyên sao lưu dữ liệu bằng cách gôm các tập tin quan trọng phân loại thành các thư mục cụ thể rồi nén chúng lại xong tải lên đám mây lưu trữ, vì bạn đứng quá ỷ lại vào phần mềm phục hồi vì phần mềm chỉ hoạt động tốt khi ổ cứng còn khỏe mạnh chứ ổ cứng đã lỗi quá rồi gần die thì không phần mềm nào có thể làm được. Mong rằng với chút kinh nghiệm chia sẻ này bạn có thể tự khắc phục được khi bị mất dữ liệu. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ qua facebook theo địa chỉ: https://www.facebook.com/kequaduongvodanh

Thứ Tư, 16 tháng 11, 2016

Hướng dẫn tích hợp driver máy vào bộ cài iso windows 7/8/8.1/10

Xin chào các bạn! Trong phần này tôi sẽ hướng dẫn các bạn tích hợp driver máy vào bộ cài iso windows 7/8/8.1/10. Tôi cũng đã từng đề cập đến vấn đề này trong bài viết trước đây trong blog, đó là cách bạn sử dụng phần mềm double driver sao lưu driver rồi mount tập tin hình ảnh install.wim trong thư mục nguồn sources của bộ cài iso sau đó copy các thư mục driver vào thư mục inf trước khi unmount lại.

Về cơ bản cách này cũng sử dụng phần mềm double driver sao lưu driver trước rồi chép thư mục driver vào cùng với bộ cài, tiếp đến viết 1 lệnh scripts để phục hồi driver trong quá trình cài mới trước khi boot vào desktop lần đầu.

So với cách mà tôi đã hướng dẫn ở bài viết trước thì cách này đơn giản hơn vì bạn không phải mount tập tin install.wim, thứ 2 sau khi cài không phải xóa các thư mục driver đã chép vào thư mục inf. Dưới đây là cách thực hiện

Bước 1: Sao lưu driver, bước này bạn làm giống như phần 1 của bài viết hướng dẫn cài đặt drivers cho máy tự động sau khi cài lại windows 7

Bước 2: tạo bộ cài ra usb, bước này bạn sử dụng phần mềm rufus nếu tạo bộ cài đặt trên hệ thống legacy-mbr còn nếu tạo bộ cài đặt trên hệ thống uefi-gpt bạn chỉ cần format usb Fat32 rồi xả nén bộ cài iso ra usb là có thể boot được

Bước 3: Sau khi đã tạo bộ cài windows ra usb kế tiếp bạn tạo mới một thư mục tên drivers chẳng hạn rồi chép các thư mục driver đã sao lưu trước đó vào thư mục drivers ví dụ như hình bên dưới


Bước 4: Truy cập thư mục sources của usb tạo mới 1 thư mục tên $oem$ và trong thư mục $oem$ tạo mới thư mục tên $$, trong thư mục $$ tạo mới thư mục tên Setup và trong thư mục Setup lại tạo mới thư mục tên Scripts như minh họa hình dưới đây


Bước 5: Copy các file trong phần mềm double driver vào thư mục Scripts


Bước 6: Tạo một file bat để chạy phần mềm ddc.exe, mở notepad ra copy đoạn code bên dưới vào

start /wait ddc r /source:":\drivers" /nosretart

lưu lại với tên ví dụ ddc.cmd định dạng All files, lưu xong thì copy file này vào thư mục Scripts


Bước 7: Tạo file setupcomplete.bat, mở notepad ra copy đoạn code bên dưới vào

@ECHO OFF
SETLOCAL
(SET DRIVE=)
FOR /F "USEBACKQ TOKENS=2 DELIMS==" %%# IN (`WMIC DATAFILE WHERE^
 "PATH='\\drivers\\' AND FILENAME='ddc' AND EXTENSION='cmd'"^
 GET Name /VALUE^|FIND "="`) DO SET "DRIVE=%%~d#"&SET "FPATH=%%#"

START "" "ddc.cmd"
exit

Lưu lại với tên setupcomplete.cmd hoặc setupcomplete.bat định dạng All files, lưu xong thì copy file này vào thư mục Scripts.


Đến bước này bạn đã hoàn thành xong, nếu bạn muốn tích hợp vào iso thì sử dụng phần mềm UltraISO còn cách làm thì tương tự.


Nguyễn Anh Tuấn

Thứ Sáu, 4 tháng 11, 2016

Hướng dẫn build nhanh bộ cài Windows 7 tự nhận driver, cài đặt phần mềm và kích hoạt

Xin chào các bạn! Nếu các bạn có đọc bài viết hướng dẫn xây dựng lại bộ cài đặt Windows 7 hoàn chỉnh từ bộ cài đặt gốc của tôi ắt hản bạn sẽ thấy để build lại thành bộ cài hoàn chỉnh thì rất nhiều thời gian. Cho nên hôm này tôi sẽ hướng dẫn các bạn build nhanh bộ cài Windows 7 tự nhận driver, cài đặt phần mềm và kích hoạt mà không cần phải cài trên máy ảo. Ưu điểm của phương pháp này là nhanh tróng kiểu như dạng mì ăn liền, dễ thực hiện tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là lúc cài đặt windows sẽ lâu hơn vì còn phải cài đặt phần mềm trước khi boot vào desktop.


Bạn có thể build bộ cài trên máy tính cài đặt Windows 7/8/8.1 và 10 đều được, yêu cầu bạn phải cài đặt phần mềm UltraISO

Trước tiên bạn tạo một thư mục mới tên là sources chẳng hạn tiếp theo tìm đến bộ cài iso windows 7 chuột phải nó chọn UltraISO=>Mount to driver.. sau đó truy cập ổ ảo vào thư mục sources tìm đến file install.wim copy nó vào thư mục sources mà bạn vừa tạo mới


Trước tiên bạn cần phải biết thông tin của tập tin install.wim này gồm những phiên bản cài đặt nào bằng cách mở cmd lên không cần chạy bằng admin copy lệnh sau vào cmd

dism /get-wiminfo /wimfile:D:\sources\install.wim


Như vậy tập tin install.wim này bao gồm 5 phiên bản windows 7 tương ứng với giá trị index của nó

Tiếp theo bạn tạo mới thêm một thư mục tên mount chẳng hạn mục đích chúng ta sẽ mount tập tin install.wim này vào thư mục mount, sử dụng lệnh sau

dism /mount-wim /wimfile:D:\sources\install.wim /index:5 /mountdir:D:\mount

với index:5 tương ứng với phiên bản Ultimate nếu bạn muốn làm phiên bản khác thay thế giá trị tương ứng với phiên bản.



Sau khi mount xong bạn truy cập thư mục mount tạo mới một thư mục tên Installer lưu ý tên của thư mục không được có khoảng cách nếu có khoảng cách phải ngăn chúng bằng các dấu _ hoặc - hoặc . ví dụ windows_setup




Khi tạo mới xong thư mục Installer bước tiếp theo bạn copy các phần mềm cần cài đặt vào thư mục này


Với drivers bạn có thể sử dụng phần mềm WanDriver 5 hoặc 6 cũng được lưu ý phiên bản x86 và x64. Kích hoạt windows thì bạn cứ sử dụng phần mềm windows loader cũng được.

Khi copy xong những phần mềm cần cài tiếp theo bạn sẽ viết các lệnh script để chạy những phần mềm tương ứng này. chúng ta sẽ viết vào trong notepad sau đó lưu lại thành tập tin setupcomplete.cmd hoặc setupcomplete.bat

Cấu trúc của nó như sau

@echo off
Nội dung
exit

Cấu trúc của dòng lệnh chạy phần mềm

start /wait %systemdrive%\<Đường dẫn>\Tên tập tin.exe /norestart

Ví dụ để cài đặt phần mềm CCleaner đang lưu trong thư mục Installer sử dụng lệnh sau

start /wait %systemdrive%\Installer\ccsetup523.exe /norestart

Tham số  /wait để chỉ việc đợi cài đặt xong phần mềm này rồi mới đến phần mềm khác, tham số /norestart để ngăn không cho phần mềm tự khởi động máy lại.

Nếu bạn muốn chạy cài đặt phần mềm dạng silent bạn phải tìm tham số silent của nó, sử dụng phần mềm universal silent switch fider tìm 


Ví dụ phần mềm CCleaner này có tham số là /S vậy bạn viết đoạn mã hoàn chỉnh là 

start /wait %systemdrive%\Installer\ccsetup523.exe /S /norestart

Cứ như vậy thêm các đoạn mã chạy các phần mềm khác. ví dụ như của tôi là
@echo off
start /wait %systemdrive%\Installer\ccsetup523.exe /S /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\idman626build8.exe /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\K-Lite_Codec_Pack_1244_Full.exe /VERYSILENT /SUPPRESSMSGBOXES /NORESTART /SP- /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\Microsoft_Visual_C_Pack_v1.1_Silent.exe /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\NDP462-KB3151800-x86-x64-AllOS-ENU.exe /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\TeamViewer_Setup_vi-iod.exe /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\uiso9_pe.exe /S /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\UniKey-4.0RC2-1101-Setup.exe /VERYSILENT /SUPPRESSMSGBO /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\wrar540vn.exe /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\Drivers\[Win7.x86]WanDrv6.exe /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\WindowsLoader\WindowsLoader.exe /norestart
start /wait %systemdrive%\Installer\RegFiles\Add-copy-as-path-context-menu.reg
start /wait %systemdrive%\Installer\RegFiles\disable_automatic_maintenance.reg
start /wait %systemdrive%\Installer\RegFiles\InstallTakeOwnership.reg
start /wait %systemdrive%\Installer\RegFiles\Make-windows-faster.reg
start /wait %systemdrive%\Installer\RegFiles\OEMInformation.reg
rd /s /q "C:\Installer"
rd /s /q "C:\Drivers"
del %0
exit
Trong đó:
rd /s /q "C:\Installer": Xóa thư mục Installer sau khi đã cài đặt xong
rd /s /q "C:\Drivers": Xóa thư mục Drivers tự sinh ra khi cài đặt WanDriver
del %0: xóa chính tập tin setupcomplete.cmd

Khi có được tập tin setupcomplete.cmd bạn truy cập đường dẫn mount\Windows\Setup tạo mới 1 thư mục tên là scripts và copy tập tin setupcomlete.cmd vào đấy như ví dụ hình bên dưới


gắn kết các thư mục tập tin trong thư mục mount về lại tập tin install.wim sử dụng lệnh

dism /unmount-wim /mountdir:D:\mount /commit


Tạo tập tin trả lời cài đặt windows tự động



Mở Notepad ra copy tất cả các đoạn code bên dưới vào sau đó lưu lại thành autounattend.xml định dạng All files và Encoding là UTF-8

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
    <unattend xmlns="urn:schemas-microsoft-com:unattend">
        <settings pass="windowsPE">
            <component name="Microsoft-Windows-International-Core-WinPE" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <SetupUILanguage>
                    <UILanguage>en-US</UILanguage>
                </SetupUILanguage>
                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>
                <SystemLocale>en-US</SystemLocale>
                <UILanguage>en-US</UILanguage>
                <UserLocale>en-US</UserLocale>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-International-Core-WinPE" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <SetupUILanguage>
                    <UILanguage>en-US</UILanguage>
                </SetupUILanguage>
                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>
                <SystemLocale>en-US</SystemLocale>
                <UILanguage>en-US</UILanguage>
                <UserLocale>en-US</UserLocale>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-Setup" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <Diagnostics>
                    <OptIn>false</OptIn>
                </Diagnostics>
                <UserData>
                    <AcceptEula>true</AcceptEula>
                    <FullName>Administrator</FullName>
                    <Organization>Blog Windows 10</Organization>
                </UserData>
                <EnableFirewall>true</EnableFirewall>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <Diagnostics>
                    <OptIn>false</OptIn>
                </Diagnostics>
                <UserData>
                    <AcceptEula>true</AcceptEula>
                    <FullName>Administrator</FullName>
                    <Organization>Blog Windows 10</Organization>
                </UserData>
                <EnableFirewall>true</EnableFirewall>
            </component>
        </settings>
        <settings pass="generalize">
            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <SkipRearm>1</SkipRearm>
            </component>
        </settings>
        <settings pass="generalize">
            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <SkipRearm>1</SkipRearm>
            </component>
        </settings>
        <settings pass="specialize">
            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP-UX" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <SkipAutoActivation>true</SkipAutoActivation>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-Security-SPP-UX" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <SkipAutoActivation>true</SkipAutoActivation>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <ComputerName>PC</ComputerName>
                <ProductKey>RHTBY-VWY6D-QJRJ9-JGQ3X-Q2289</ProductKey>
                <TimeZone>SE Asia Standard Time</TimeZone>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <ComputerName>PC</ComputerName>
                <ProductKey>RHTBY-VWY6D-QJRJ9-JGQ3X-Q2289</ProductKey>
        <TimeZone>SE Asia Standard Time</TimeZone>
            </component>
        </settings>
        <settings pass="oobeSystem">
            <component name="Microsoft-Windows-International-Core" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>
                <UILanguage>en-US</UILanguage>
                <UserLocale>en-US</UserLocale>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-International-Core" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <InputLocale>1033:00000409</InputLocale>
                <UILanguage>en-US</UILanguage>
                <UserLocale>en-US</UserLocale>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <RegisteredOwner>Administrator</RegisteredOwner>
                <OOBE>
                    <HideEULAPage>true</HideEULAPage>
                    <NetworkLocation>Work</NetworkLocation>
                    <ProtectYourPC>1</ProtectYourPC>
                    <HideWirelessSetupInOOBE>true</HideWirelessSetupInOOBE>
                    <SkipMachineOOBE>true</SkipMachineOOBE>
                    <SkipUserOOBE>true</SkipUserOOBE>
                </OOBE>
                <DisableAutoDaylightTimeSet>true</DisableAutoDaylightTimeSet>
                <FirstLogonCommands>
                    <SynchronousCommand wcm:action="add">
                        <RequiresUserInput>false</RequiresUserInput>
                        <Description>Disable Auto Updates</Description>
                        <CommandLine>reg add "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\WindowsUpdate\Auto Update" /v AUOptions /t REG_DWORD /d 1 /f</CommandLine>
                    </SynchronousCommand>
                </FirstLogonCommands>
                <AutoLogon>
                    <Password>
                        <Value></Value>
                        <PlainText>true</PlainText>
                    </Password>
                    <Enabled>true</Enabled>
                    <Username>Administrator</Username>
                </AutoLogon>
                <UserAccounts>
                    <LocalAccounts>
                        <LocalAccount wcm:action="add">
                            <Password>
                                <Value></Value>
                                <PlainText>true</PlainText>
                            </Password>
                            <DisplayName>Administrator</DisplayName>
                            <Group>Administrators</Group>
                            <Name>Administrator</Name>
                        </LocalAccount>
                    </LocalAccounts>
                </UserAccounts>
            </component>
            <component name="Microsoft-Windows-Shell-Setup" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <RegisteredOwner>Administrator</RegisteredOwner>
                <OOBE>
                    <HideEULAPage>true</HideEULAPage>
                    <NetworkLocation>Work</NetworkLocation>
                    <ProtectYourPC>1</ProtectYourPC>
                    <HideWirelessSetupInOOBE>true</HideWirelessSetupInOOBE>
                    <SkipMachineOOBE>true</SkipMachineOOBE>
                    <SkipUserOOBE>true</SkipUserOOBE>
                </OOBE>
                <DisableAutoDaylightTimeSet>true</DisableAutoDaylightTimeSet>
                <FirstLogonCommands>
                    <SynchronousCommand wcm:action="add">
                        <RequiresUserInput>false</RequiresUserInput>
                        <Description>Disable Auto Updates</Description>
                        <CommandLine>reg add "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\WindowsUpdate\Auto Update" /v AUOptions /t REG_DWORD /d 1 /f</CommandLine>
                    </SynchronousCommand>
                </FirstLogonCommands>
                <AutoLogon>
                    <Password>
                        <Value></Value>
                        <PlainText>true</PlainText>
                    </Password>
                    <Enabled>true</Enabled>
                    <Username>Administrator</Username>
                </AutoLogon>
                <UserAccounts>
                    <LocalAccounts>
                        <LocalAccount wcm:action="add">
                            <Password>
                                <Value></Value>
                                <PlainText>true</PlainText>
                            </Password>
                            <DisplayName>Administrator</DisplayName>
                            <Group>Administrators</Group>
                            <Name>Administrator</Name>
                        </LocalAccount>
                    </LocalAccounts>
                </UserAccounts>
            </component>
        </settings>
        <settings pass="offlineServicing">
            <component name="Microsoft-Windows-LUA-Settings" processorArchitecture="x86" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <EnableLUA>false</EnableLUA>
            </component>
        </settings>
        <settings pass="offlineServicing">
            <component name="Microsoft-Windows-LUA-Settings" processorArchitecture="amd64" publicKeyToken="31bf3856ad364e35" language="neutral" versionScope="nonSxS" xmlns:wcm="http://schemas.microsoft.com/WMIConfig/2002/State" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance">
                <EnableLUA>false</EnableLUA>
            </component>
        </settings>
    </unattend>
Tập tin autounattend.xml này áp dụng cho cả 2 nền tảng 32 bit và 64 bit. Lưu ý bạn thay key màu đỏ tương ứng với phiên bản của nó.

Cuối cùng bạn chỉ cần mở bộ cài windows 7 gốc bằng phần mềm UltraISO vào thư mục sources của bộ cài xóa tập tin install.wim gốc đi sau đó kéo thả tập tin install.wim mới vào thay thế còn tập tin  autounattend.xml thì kéo vào nằm bên ngoài cùng với thư mục sources

Save as thành file ISO mới lưu xong thì đặt cho nó một cái tên


Nguyễn Anh Tuấn

Thứ Hai, 31 tháng 10, 2016

Hướng dẫn cài đặt drivers cho máy tự động sau khi cài lại Windows 7

Xin chào các bạn! Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn cài lại Windows 7 cho máy tính của mình mà trong đó đã cài đặt drivers máy tự động. Như các bạn sử dụng Windows 7 cũng đã biết sau mỗi lần cài lại Windows công việc cài drivers máy thường tốn nhiều thời gian và đôi khi lại không đủ và thường không chính xác đặc biệt như một số máy đang chạy Windows 7 mà bạn không có sẵn đĩa hay bộ drivers máy.


Nếu máy tính bạn đang chạy Windows 7 mà bạn muốn cài mới lại bạn có thể áp dụng những thủ thuật sau đây để tích hợp sẵn driver máy vào bộ cài đặt Windows 7. Thủ thuật này cũng khá đơn giản không có khó khăn gì. Các bước thực hiện bao gồm 2 phần chính
  • Sao lưu drivers máy
  • Tích hợp drivers vào tập tin gắn kết install.wim của bộ cài
Phần 1: Sao lưu drivers máy

Đầu tiên bạn cần sao lưu driver máy lại trước, bạn nên sử dụng phần mềm Double Driver cho nhanh, ưu điểm của phần mềm này là nhỏ gọn đơn giản chạy ngay không cần cài đặt và dễ thao tác. Tải về tại đây. Tuy nhiên bạn cần lưu ý nền tảng của Windows 7 là 32 Bit hay 64 Bit ví dụ bạn muốn cài lại windows 7 64 Bit bạn không thể sao lưu driver của Windows 7 32 bit được.

Sau khi tải phần mềm về máy bạn giải nén nó ra desktop chẳng hạn chạy file dd.exe bấm vào tab Backup


Bấm chọn Scan Current System


Bấm chọn Backup Now


Bạn chọn đường dẫn lưu driver ra desktop chẳng hạn


Bấm chọn OK


Bạn đợi ít phút cho quá trình sao lưu driver diễn ra


Và khi đã sao lưu xong truy cập thư mục driver ta được ví dụ như hình


Phần 2: Tích hợp drivers vào tập tin gắn kết install.wim của bộ cài

Đầu tiên bạn tải iso Windows 7 về máy nếu bạn chưa có thì tải về theo liên kết này. Tiếp theo gắn usb vào máy sử dụng phần mềm rufus tạo bộ cài iso ra usb như ví dụ hình dưới usb có kí tự ổ là (I:)


Tiếp theo bạn tạo mới một thư mục tên là mount chẳng hạn mục đích là bạn sẽ xả nén tập tin gắn kết install.wim nằm trong thư mục sources của usb vào thư mục mount


Khi tạo mới thư mục mount xong khởi chạy cmd (admin) copy lệnh dưới vào cmd nhấn enter để xả nén tập tin install.wim

dism /mount-wim /wimfile:I:\sources\install.wim /index:1 /mountdir:D:\mount


Khi đã xả nén xong bạn truy cập thư mục mount\Windows\inf


Việc tiếp theo bạn mở thư mục sao lưu driver lên bạn muốn tích hợp driver nào chỉ cần kéo thả thư mục driver vào thư mục inf thôi. Ví dụ bạn muốn thêm driver Bluetooth bạn mở thư mục Bluetooth ra và kép thả thư mục driver trong đó vào thư mục inf thôi.


Khi đã thêm driver việc cuối cùng bạn cần gắn kết lại các file, thư mục đã xả nén ra thư mục mount về lại tập tin gắn kết install.wim trong usb. Sử dụng lệnh sau trong cmd

dism /unmount-wim /mountdir:D:\mount /commit


Lúc này bạn đã có chiếc usb cài đặt Windows 7 để cài đặt lại cho máy tính của mình mà đã thêm driver vào tự động khi cài đặt lại Windows 7. Thủ thuật này cũng áp dụng cho Windows 8/8.1 và Windows 10.
Nguyễn Anh Tuấn